I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng của các câu sau (Mỗi câu đúng: 0.5 điểm).
Câu 1. Nước ta có dân tộc nào đông nhất?
A. Thái B. Kinh C. Khmer D. Hoa
Câu 2. Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở:
A. thành thị B. hải đảo
C. trung du và miền núi D. đồng bằng
Câu 3. Ý nào sau đây không đúng với thành tựu chất lượng cuộc sống ở nước ta?
A. Chất lượng cuộc sống khác nhau giữa các vùng
B. Mức thu nhập bình quân trên đầu người gia tăng .
C. Người dân được hưởng các hoạt động dịch vụ ngày càng tốt hơn
D. Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm
Câu 4. Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
A. Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang.
B. Ngư trường Thanh Hóa- Nghệ An- Hà Tĩnh.
C. Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
D. Ngư trường Hải Phòng- Quảng Ninh.
Câu 5. Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. Việt Trì, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hạ Long.
B. Lào Cai, Hòa Bình, Điện Biên, Hà Giang.
C. Yên Bái, Tuyên Quang, Sơn La, Bắc Kạn.
D. Móng Cái, Bắc Giang, Thác Bà, Lai Châu.
Câu 6. Nhà máy thủy điện Sơn La và Hòa Bình đặt trên sông nào?
A. Sông Mã. B. Sông Chảy. C. Sông Đà. D. Sông Cả.
Câu 7. Tài nguyên quý giá nhất ở đồng bằng sông Hồng là
A. than nâu B. đất phù sa sông Hồng C. đá vôi D. nước khoáng
Câu 8. Năng suất lúa ở đâu cao nhất?
A. Đồng bằng Thanh- Nghệ- Tĩnh. B. Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 9. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
A.Thanh Hóa. B. Nghệ An. C. Quảng Bình. D. Quảng Nam.
Câu 10. Hai tỉnh nào sau đây có hiện tượng sa mạc hóa nhiều nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Ninh Thuận, Bình Thuận. B. Quảng Ngãi, Bình Định.
C. Phú Yên, Khánh Hòa. D. Đà Nẵng, Quảng Nam.
II. Phần tự luận (5 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta?
Câu 2. (1,5 điểm) Nêu các trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 3. (1,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Năm Tiêu chí | 1995 | 1998 | 2000 | 2002 |
Dân số | 100,0 | 103,5 | 105,6 | 108,2 |
Sản lượng lương thực | 100,0 | 117,7 | 128,6 | 131,1 |
Bình quân lương thực theo đầu người | 100,0 | 113,8 | 121,8 | 121,2 |
Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng Sông Hồng.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: ĐỊA LÝ - KHỐI: 9
I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Đáp án | B | D | A | B | A | C | B | C | D | A |
II. Phần tự luận: (5 điểm)
Câu | Nội dung | Biểu điểm |
1 | Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta tại vì Hà Nội và TPHCM là: - Hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước. - Có nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu. - Hai trung tâm thương mại tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta. - Phát triển mạnh các dịch vụ như quảng cáo, bảo hiểm. |
0,5 0,5 0,5 0,5 |
2 | Các trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ: - Thanh Hóa,Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ. - Thành phố Thanh Hóa là trung tâm công nghiệp lớn ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ. - Thành phố Vinh là hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của cả vùng Bắc Trung Bộ. - Thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước. |
0,5
0,5
0,25 0,25 |
3 | Vẽ biểu đồ đúng, có chú giải, tên biểu đồ | 1,5 |